Quy trình thu hồi nợ của Ngân hàng

Căn cứ pháp lý: 

Nghị định 163/2006 về giao dịch bảo đảm

Nghị định 11/2012 sửa đổi bổ sung Nghị định 163/2006

Thông tư liên tịch 16/2014 Hướng dẫn một số vấn đề về xử lý Tài sản bảo đảm

Có 4 cách xử lý Tài sản bảo đảm

  1. Bán tài sản bảo đảm.
  2. Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
  3. Bên nhận bảo đảm nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ ba trong trường hợp thế chấp quyền đòi nợ.
  4. Phương thức khác do các bên thoả thuận.

Trường hợp 1: Bán tài sản qua đấu giá hoặc không qua đấu giá

Thời gian 15 ngày: Nếu không qua đấu giá thì giá trị hai bên thỏa thuận trong văn bản/ yêu cầu tổ chức thẩm định giá. Hai bên không thỏa thuận được thì sau 15 ngày bên nhận bảo đảm có quyền chỉ định cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá bán tài sản.

Giai đoạn bán tài sản: Nếu không bán được thì sau 15 ngày từ ngày không bán được bên nhận bảo đảm hạ giá tài sản

Việc hạ giá bán tài sản thực hiện liên tục ba (03) lần nhưng mỗi lần hạ giá bán tài sản không được quá mười phần trăm (10%) giá đã định

Mỗi lần hạ giá cách nhau ít nhất là ba mươi ngày (30) ngày đối với bất động sản và mười lăm (15) ngày đối với động sản. Bên nhận bảo đảm có trách nhiệm thông báo cho bên bảo đảm việc hạ giá bán tài sản bảo đảm.

Sau ba (03) lần liên tục hạ giá mà vẫn không bán được thì bên nhận bảo đảm được nhận tài sản bảo đảm với giá hạ lần cuối, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Tổng thời gian bán tài sản : 120 ngày

Trường hợp 2: Nhận chính tài sản bảo đảm

Trước đó có thỏa thuận: Việc định giá như bán tài sản. Thời gian 15 ngày: Nếu không qua đấu giá thì giá trị hai bên thỏa thuận trong văn bản/ yêu cầu tổ chức thẩm định giá. Hai bên không thỏa thuận được thì sau 15 ngày bên nhận bảo đảm có quyền chỉ định cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá bán tài sản.

Đối với Tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng bên nhận bảo đảm có trách nhiệm nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Thông tư liên tich 16/2016

Nếu tài sản bảo đảm không phải đăng ký thì các bên có thể thảo thuận phương thức xử lý tài sản bảo đảm khác đã được quy định tại Điều 59 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP. Nội dung thỏa thuận của các bên có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng bảo đảm.

Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải trả số nợ còn lại (trường hợp này quy định đối với tài sản bảo đảm không phải là tài sản của bên có nghĩa vụ được bảo đảm)

Bước 1: Thông báo việc xử lý tài sản cho các bên có liên quan

“Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm có nội dung chủ yếu sau đây:

  1. a) Lý do xử lý tài sản;
  2. b) Nghĩa vụ được bảo đảm;
  3. c) Mô tả tài sản;
  4. d) Phương thức, thời gian, địa điểm xử lý tài sản bảo đảm.”

Thời hạn xử lý kể từ ngày thông báo: ít nhất 7 ngày sau đối với động sản, 15 ngày sau đối với BĐS

Bước 2: Thu giữ tài sản trong trường hợp tài sản không do mình cầm giữ

Không được cưỡng chế. Trường hợp người cầm giữ không giao bắt buộc phải khởi kiện

Nếu thu giữ được thì trong thời gian cầm giữ đến xử lý được quyền khai thác để cấn trừ nợ

Bước 3: Xử lý tài sản

Theo thỏa thuận

Định giá (thị trường/thẩm định giá)

Trường hợp về quyền sử dụng đất thì bán đấu giá

Bước 4: Đăng ký quyền sở hữu, sử dụng

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *