Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh

Thạc sỹ - Luật sư: Trương Thành Thiện

Công ty Luật TNHH PATLAW

1900.6815

Tổng đài tư vấn
Tìm kiếm

Khái quát về Công ty Cổ phần theo luật Doanh nghiệp 2014

  • 07/08/2019
  • 41 Lượt xem
  • Admin
  1. Khái niệm công ty cổ phần

Công ty Cổ phần (CTCP) là doanh nghiệp, theo đó Vốn điều lệ của Công ty sẽ được chia thành cổ phần và cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp, cụ thể:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu phải là 03, không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp pháp luật quy định hạn chế chuyển nhượng hoặc cấm chuyển nhượng;
  • CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
  1. Đặc điểm công ty cổ phần

a/ Về vốn điều lệ (VĐL)

VĐL của CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.

Ví dụ: VĐL của CTCP H là 7.000.000.000 đồng, số tiền này được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗi phần là 10.000 đồng (trị giá 10.000 đồng được gọi là mệnh giá cổ phần). Như vậy, số cổ phần của công ty là 700.000 cổ phần.

CTCP bắt buộc phải có cổ phần phổ thông và có thể có cổ phần ưu đãi. Vì vậy, VĐL của CTCP phải thể hiện một phần dưới dạng cổ phần phổ thông và có thể có một phần cổ phần ưu đãi.

Ví dụ: CTCP H có VĐL là 700.000 cổ phần, 700.000 cổ phần này có thể là toàn bộ cổ phần phổ thông hoặc có thể một phần là cổ phần phổ thông, một phần là cổ phần ưu đãi.

VĐL của CTCP là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Trường hợp thành lập mới Công ty cổ phần thì tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, VĐL của CTCP là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Số cổ phần này phải được thanh toán trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều lệ Công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần có thể quy định một thời hạn thanh toán cổ phần đã được đăng ký mua ngắn hơn.

Cổ phần được quyền chào bán của CTCP là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, số cổ phần được quyền chào bán của CTCP là tổng số cổ phần các loại mà Công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua (cổ phần đã bán) và cổ phần chưa được đăng ký mua (cổ phần chưa bán). Như vậy, tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần bao gồm số cổ phần thuộc vốn điều lệ và số cổ phần chưa bán.

Ví dụ, tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, CTCP H có số cổ phần được quyền chào bán gồm: 700.000 cổ phần phổ thông, 20.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết, 30.000 cổ phần ưu đãi hoàn lại và 50.000 cổ phần ưu đãi cổ tức (tổng là 800.000 cổ phần). Trong đó, các cổ đông chỉ đăng ký mua 400.000 cổ phần phổ thông, 20.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết, 30.000 cổ phần ưu đãi hoàn lại và 50.000 cổ phần ưu đãi cổ tức và đã thanh toán đủ số cổ phần này cho công ty (tổng cộng 500.000 cổ phần).

Như vậy, VĐL của Công ty Cổ phần H là 500.000 cổ phần, còn 300.000 cổ phần phổ thông chưa được đăng ký mua là số cổ phần chưa bán và sẽ được bán khi công ty cần huy động thêm vốn.

Cổ đông có thể mua số lượng cổ phần tùy thích, Luật Doanh nghiệp hiện hành không quy định số lượng cổ phần tối thiểu cũng như tối đa mà cổ đông phải mua, trừ cổ đông sáng lập (đối với cổ đông sáng lập bắt buộc các cổ đông này phải cùng nhau mua ít nhất 20% của 700.000 cổ phần phổ thông), mục đích của việc bắt buộc này là ngằm để gắn kết các cổ đông sáng lập về mặt tài sản cũng như trách nhiệm đối với công ty trong buổi đầu hoạt động, mặt khác cũng nhằm tránh việc người thành lập khuếch trương công ty và giá trị cổ phần để bán lại rồi sau đó rút khỏi công ty.

Một số ngành nghề kinh doanh bắt buộc phải có vốn pháp định thì VĐL ít nhất phải bằng vốn pháp định.

b/ Về cổ đông

Đối tượng trở thành cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức không phân biệt quốc tịch nhưng cổ đông thành lập công ty cổ phần không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.

Số lượng tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế tối đa. Số lượng cổ đông tối thiểu phải được bảo đảm trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp không đủ thì phải nạp thêm cổ đông hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng, hết thời hạn 06 tháng mà công ty vẫn không thực hiện được một trong 02 bước trên thì bắt buộc phải giải thể.

Các loại cổ đông trong công ty cổ phần:

Căn cứ vào vai trò của của cổ đông trong việc thành lập công ty:

+ Cổ đông sáng lập: Là cổ đông sở hữu ít nhất 01 cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. CTCP mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.

Đối với những CTCP được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ Ccông ty TNHH hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác thì không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

+ Cổ đông góp vốn: Là cổ đông sở hữu cổ phần của công ty, trở thành chủ sở hữu chung của công ty nhưng không phải là sáng lập viên của công ty.

Căn cứ vào laoị cổ phần mà cổ đông sở hữu:

+ Cổ đông phổ thông: Là người sở hữu cổ phần phổ thông, cổ đông phổ thông là bắt buộc.

+ Cổ đông ưu đãi: Là người sở hữu cổ phần ưu đãi, cổ đông ưu đãi gồm: Cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

c/ Về chế độ trách nhiệm tài sản

Trách nhiệm của công ty: CTCP chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng toàn bộ tài sản của công ty.

Trách nhiệm của cổ đông: Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

d/ Về chuyển nhượng cổ phần

Cổ đông của Công ty cổ phần được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp:

+ Thứ nhất, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng. Tuy nhiên, cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ tồn tại trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn 03 năm, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Thứ hai, Sau 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ đông sáng lập mới được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, còn trong thời hạn 03 năm nếu muốn chuyển nhượng thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trường hợp ngoại lệ, Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Ví dụ: CTCP H được thành lập ngày 10/10/2016 với 04 cổ đông sáng lập là cổ đông A, cổ đông B, cổ đông C và cổ đông D. Tại thời điểm ĐKDN, A mua 200 cổ phần phổ thông. Sau khi thành lập 01 thời gian, A mua thêm 100 cổ phần phổ thông. Ngày 25/12/2017 A muốn chuyển nhượng 300 cổ phần phổ thông của mình cho người khác được không?

Thứ nhất, thời điểm A muốn chuyển nhượng cổ phần mình sở hữu chưa đủ 03 năm nhưng A có thể chuyển nhượng toàn bộ cổ phần phổ thông của mình cho các cổ đông còn lại là B, C, D mà không bị hạn chế về mặt thời hạn.

Thứ hai, nếu A muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác không phải là cổ đông B, C, D thì 200 cổ phần phổ thông A có được ban đầu khi thành lập công ty chỉ chuyển nhượng được cho người khác khi có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông, còn 100 cổ phần phổ thông mua thêm A được tự do chuyển nhượng.

Một quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2014 mà chúng ta cần phải lưu ý đó là Điều lệ công ty có thể quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần, tuy nhiên việc hạn chế này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

e/ Về huy động vốn

Giống như các loại hình công ty khác, khi có nhu cầu tăng vốn kinh doanh, CTCP có quyền huy động vốn, ưu điểm so với các loại hình công ty khác là CTCP có nhiều hình thức huy động vốn hơn như việc CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại để tăng vốn điều lệ, bên cạnh đó CTCP cũng có quyền phát hành trái phiếu hoặc bằng hình thức vay vốn truyền thống từ cá nhân, tổ chức khác.

Trên đây là nội dung trao đổi về một số vấn đề pháp lý cơ bản đối với loại hình CÔng ty cổ phần; Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các phương thức sau:

  1. Hotline Tư vấn: 1900.6815 - Phòng Pháp lý Doanh nghiệp: 1900.6815 (1) - Phòng Tố tụng và Dịch vụ Hành chính: 1900.6815 (2)
  2. Email: luatsu@patlawhcm.com
  3. Bạn có thể gửi hồ sơ hoặc trực tiếp đến Công ty Luật TNHH PATLAW. Địa chỉ: Số 11 đường số 2 - Khu đô thị Vạn Phúc 1, Khu phố 5, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Trân trọng./.

Người viết: Phòng Tố tụng và Dịch vụ Hành chính

Liên hệ tư vấn

Lưu ý: Trước khi nhập thông tin Quý khách vui lòng tham khảo Chính sách bảo mật Thông tin Khách hàng được đăng tải trong Phần Giới thiệu của Patlaw.
Hoặc liên hệ hotline: 1900.6815