Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh

Thạc sỹ - Luật sư: Trương Thành Thiện

Công ty Luật TNHH PATLAW

1900.6815

Tổng đài tư vấn
Tìm kiếm

Để sang tên Sổ đỏ (GCNQSDĐ) cần phải tiến hành những việc gì?

  • 08/08/2019
  • 27 Lượt xem
  • Admin

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước – người quản lý, chủ sở hữu đất đai – với người được Nhà nước giao đất để sử dụng. Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai theo đúng pháp luật. Mục đích của việc cấp GCNQSDĐ nhằm xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đâu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật. (Khoản 2, Thông tư 302/TT-ĐKTK)

          Với kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật Nhà – Đất, PATLAW xin gửi đến Quý khách hàng nội dung tư vấn “Thủ tục sang tên, cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình” như sau:

          Quy trình, thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất (Hay còn gọi là thủ tục đăng ký biến động đất đai) bao gồm những Giai đoạn chủ yếu sau đây:

  • Giai đoạn 1. Lập Hợp đồng đặt cọc (nếu có) và Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ;
  • Giai đoạn 2. Kê khai nghĩa vụ tài chính;
  • Giai đoạn 3. Nộp hồ sơ sang tên.

          I/. Lập hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất

          Giai đoạn 1: Đặt cọc (nếu có):  

          Thông thường sau khi bên mua và bên bán thống nhất về giá cả mua bán, bên mua sẽ đặt cọc cho bên bán một phần tiền. Việc đặt cọc phải lập thành văn bản (Hợp đồng đặt cọc) và không bắt buộc công chứng. Tuy không bắt buộc phải công chứng nhưng pháp luật vẫn khuyến khích nên thực hiện việc công chứng nhằm đảm bảo tính chứng cứ và sẽ có những lợi thế nhất định trong trường hợp xảy ra tranh chấp, vì theo quy định của pháp luật thì những sự kiện trong văn bản công chứng không cần phải chứng minh.

CSPL: Điều 119, Điều 328, Bộ luật Dân sự 2015

          Giai đoạn 2: Công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ:

            – Hai bên đến phòng/văn phòng công chứng, hoặc ủy ban nhân dân cấp xã lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Lưu ý việc ký kết hợp đồng được thực hiện trước mặt công chứng viên, hoặc cán bộ tư pháp của UBND.

CSPL: Điều 119, Điều 502, Bộ luật Dân sự 2015, Khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013; Khoản 1, Điều 40 Luật Công chứng 2014.

          Trường hợp công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ bao gồm:

          + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

          + CMND hoặc giấy tờ nhân thân tương đương của hai bên;

          + Xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa có gia đình, đăng ký kết hôn của bên có gia đình của cả hai bên;

          + Sổ hộ khẩu của hai bên;

          Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng.

          Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

           II/. Kê khai nghĩa vụ tài chính:

  1. Cơ quan nhà nước tiến hành thủ tục: Uỷ ban nhân dân cấp Quận/Huyện nơi có đất (bộ phận 01 cửa)
  2. Hồ sơ cần chuẩn bị:  

          +Tờ khai lệ phí trước bạ;

          +Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

          + Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính);

          + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

          + CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

          + Văn bản ủy quyền, CMND của người được ủy quyền (Trường hợp bên bán và bên mua cùng ủy quyền cho người khác kê khai thay);

  1. Thời hạn nộp nghĩa vụ tài chính: 10 ngày kể từ thời điểm nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  2. Những khoản phí, lệ phí phải nộp gồm:

          + Lệ phí trước bạ: Bằng 0,5% giá trị quyền sử dụng đất cụ thể Tiền lệ phí phải nộp = (Diện tích đất) x (Giá đất) x 0,5%. Trong đó giá đất được áp dụng theo bảng giá của ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất quy định.

          + Thuế thu nhập cá nhân: 2% theo giá chuyển nhượng bất động sản.

          + Lệ phí địa chính: Tùy thuộc vào quyết định của từng địa phương nơi có đất.

          + Lệ phí thẩm định: Tùy thuộc vào quyết định của từng địa phương nơi có đất. 

          – Đối tượng nộp: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

          – Cơ sở pháp lý:

+ Điều 3, Điều 7 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP;

+ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 21 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

          III/. Nộp hồ sơ sang tên

  1. Căn cứ pháp lý:

          + Luật đất đai năm 2013;

          + Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

          + Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.

  1. Hồ sơ cần chuẩn bị:

          – Sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân (Sao y);

          – Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Sao y);

          – Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) (Sao y);

          – Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

          – Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);

          – Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (phô tô) (nếu có);

          – Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);

          – Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

  1. Thẩm quyền giải quyết: Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất (Khoản 2, Điều 105 Luật Đất đai 2013)
  2. Thời gian cấp giấy chứng nhận: Theo quy định thời hạn cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày, Tuy nhiên hiện nay có thể rút ngắn là 15 ngày làm việc (Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

          Trên đây là nội dung trao đổi một số vấn đề về nội dung Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các phương thức sau:

  1. Hotline Tư vấn: 1900.6815 - Phòng Pháp lý Doanh nghiệp: 1900.6815 (1) - Phòng Tố tụng và Dịch vụ Hành chính: 1900.6815 (2)
  2. Email: luatsu@patlawhcm.com
  3. Bạn có thể gửi hồ sơ hoặc trực tiếp đến Công ty Luật TNHH PATLAW. Địa chỉ: Số 11 đường số 2 - Khu đô thị Vạn Phúc 1, Khu phố 5, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Người viết: Nguyễn Hảo – (Phòng Tố tụng và Dịch vụ Hành chính)

Liên hệ tư vấn

Lưu ý: Trước khi nhập thông tin Quý khách vui lòng tham khảo Chính sách bảo mật Thông tin Khách hàng được đăng tải trong Phần Giới thiệu của Patlaw.
Hoặc liên hệ hotline: 1900.6815